Nhận xét

Cách sử dụng giới từ 'De' của Tây Ban Nha

Cách sử dụng giới từ 'De' của Tây Ban Nha


We are searching data for your request:

Forums and discussions:
Manuals and reference books:
Data from registers:
Wait the end of the search in all databases.
Upon completion, a link will appear to access the found materials.

Không là một trong những giới từ phổ biến nhất trong tiếng Tây Ban Nha. Mặc dù nó thường được dịch là "của" và đôi khi là "từ", việc sử dụng nó linh hoạt hơn nhiều so với bản dịch có thể gợi ý. Trong thực tế, trong các bối cảnh nhất định, de có thể được dịch không chỉ là "của" hoặc "từ", mà là "với," "bởi," hoặc "trong", trong số các từ khác, hoặc không được dịch ở tất cả.

Một lý do de được sử dụng thường xuyên hơn các từ tương đương trong tiếng Anh là do các quy tắc ngữ pháp tiếng Anh cho phép chúng ta sử dụng tất cả các loại danh từ và cụm từ làm tính từ. Theo cách đó, tiếng Tây Ban Nha không linh hoạt. Trong khi bằng tiếng Anh, chúng ta có thể nói, "một cô bé chín tuổi", trong tiếng Tây Ban Nha trở thành una muchacha de nueve años hoặc, theo nghĩa đen, "một cô gái chín năm." Tương tự, trong tiếng Anh, chúng ta có thể nói một cái gì đó như "chiếc nhẫn bạc", sử dụng cái thường là một danh từ, "bạc", như một tính từ. Nhưng trong tiếng Tây Ban Nha, chúng ta phải nói un anillo de platahoặc "một chiếc nhẫn bạc."

Hãy nhớ rằng khi de được theo dõi bởi bài báo el, có nghĩa là "," chúng tạo thành sự co lại del. Như vậy los árboles del bosque tương đương với việc nói los árboles de el bosque ("Cây rừng"). Nhưng không co lại được sử dụng cho de él, Ở đâu él có nghĩa là "anh ấy."

Sau đây là một số cách sử dụng phổ biến nhất của de:

Sử dụng Không để chiếm hữu

Sở hữu hoặc thuộc về thể chất hoặc nghĩa bóng, được biểu thị bằng dấu nháy đơn cộng với "s" trong tiếng Anh hầu như luôn được dịch bằng cách sử dụng de tiếp theo là người chiếm hữu bằng tiếng Tây Ban Nha. Vì vậy, thay vì nói tương đương trực tiếp với "con mèo của Amanda", không có sẵn bằng tiếng Tây Ban Nha, chúng tôi nói tương đương trực tiếp với "con mèo của Amanda" hoặc el gato de Amanda:

  • el carro de Matilda (Xe của Matilda)
  • la clase del Sr. Gómez (Lớp của ông Gomez)
  • las esperanzas del pueblo (hy vọng của mọi người)
  • ¿De quién es este lápiz? (Đây là bút chì của ai?)

Sử dụng Không cho nguyên nhân

Theo một tính từ, de có thể được sử dụng để chỉ ra một nguyên nhân. Được sử dụng theo cách này, de thường được dịch bằng cách sử dụng "với," "của" hoặc "bởi."

  • Estoy feliz de nuuster amistad. (Tôi hạnh phúc với tình bạn của chúng tôi. Từ sau de chỉ ra lý do hạnh phúc.)
  • Está cansada de jugar. (Cô ấy mệt mỏi khi chơi.)
  • ¿Por qué mi generalación está tan aburrida de la vida? (Tại sao thế hệ của tôi rất chán cuộc sống?)

Sử dụng Không Để chỉ rõ nguồn gốc

Thường được dịch là "từ," de có thể được sử dụng để chỉ ra nguồn gốc của một người hoặc vật. Cấu trúc tương tự được sử dụng để nói rằng một người là thành viên của một nhóm.

  • Đậu nành Arkansas. (Tôi đến từ Arkansas.)
  • Mi madre es de la Ấn Độ. (Mẹ tôi đến từ Ấn Độ.)
  • Es la chica más inteligente de la clase. (Cô ấy là cô gái thông minh nhất lớp.)

Sử dụng Không Với đặc điểm

Khi một đối tượng hoặc người có các đặc điểm (bao gồm nội dung hoặc nội dung được tạo ra) được nêu là danh từ hoặc từ nguyên thể, de thường được sử dụng để thể hiện mối quan hệ. Nói chung là không thể có trong tiếng Tây Ban Nha, vì nó là tiếng Anh, để sử dụng danh từ làm tính từ, còn được gọi là danh từ thuộc tính.

  • corazón de oro (trái tim vàng)
  • el tranvía de Boston (xe điện ở Boston)
  • una casa de huéspedes (một nhà khách)
  • una canción de tres minutos (một bài hát dài ba phút)
  • una casa de $ 100.000 (một ngôi nhà trị giá 100.000 đô la)
  • una taza de leche (một cốc sữa)
  • la mesa de escripir (bảng viết)
  • una casa de ladrillo (một ngôi nhà gạch)
  • jugo de manzana (nước táo)
  • una máquina de escripir (một máy đánh chữ, nghĩa đen là một máy viết)

Sử dụng Không trong so sánh

Trong một số so sánh, de được sử dụng ở nơi chúng ta sẽ sử dụng "than" trong tiếng Anh.

  • Tengo menos de cien libros. (Tôi có ít hơn 100 cuốn sách.)
  • Gasta más dinero de lo que gana. (Anh ấy tiêu nhiều tiền hơn số tiền anh ấy kiếm được.)
  • La vida te recompensa con mucha más felicidad de la que crees. (Cuộc sống có thể thưởng cho bạn nhiều hạnh phúc hơn bạn tin.)

Thành ngữ sử dụng Không

Không được sử dụng trong nhiều cụm từ thành ngữ phổ biến, nhiều trong số đó có chức năng như trạng từ.

  • de antemano (trước đây)
  • de cuando en cuando (theo thời gian)
  • ghi nhớ (theo trí nhớ)
  • de moda (trong phong cách)
  • de nuevo (lần nữa)
  • de pronto (ngay)
  • de prisa (vội vàng)
  • de repente, (đột ngột)
  • de todas formas (trong bất kỳ trường hợp nào)
  • de veras (thật sự)
  • de vez en cuando (theo thời gian)

Yêu cầu biểu hiện bằng lời nói Không

Nhiều động từ được theo sau bởi de và thường là một nguyên bản để tạo thành biểu thức. Không có logic mà động từ được theo sau bởi de. Các động từ cần phải được ghi nhớ hoặc học khi bạn đi qua chúng.

  • Acabo de salir. (Tôi vừa rời đi)
  • Nunca cesa de comer. (Anh ấy không bao giờ ngừng ăn.)
  • Trataré de estudiar. (Tôi sẽ cố gắng học.)
  • Nhớ alegro de ganar. (Tôi rất vui khi chiến thắng.)
  • Se olvidó de estudiar. (Anh ấy quên học.)
  • Romeo se enamoró de Julieta. (Romeo đã yêu Juliet.)

Chìa khóa chính

  • Không là một trong những giới từ phổ biến nhất của Tây Ban Nha. Mặc dù nó thường được dịch là "của" hoặc "từ", nhưng nó cũng có thể thay thế cho các giới từ khác.
  • Một trong những cách sử dụng thường xuyên nhất của de là để biểu thị sự sở hữu, mà tiếng Anh sử dụng biểu thị bằng cách sử dụng dấu nháy đơn theo sau là "s."
  • Không cũng thường được sử dụng để dịch các danh từ thuộc tính tiếng Anh, vì các danh từ trong tiếng Tây Ban Nha rất hiếm khi được sử dụng theo cách đó.


Video, Sitemap-Video, Sitemap-Videos